Tỷ lệ Malaysia (Malay odds) là gì? Cách đọc giá âm
Tỷ lệ Malaysia nằm trong khoảng −1 đến 1. Giá dương 0.90: thắng được 90% tiền cược, thua mất 100%. Giá âm −0.80: thắng được đủ 100% tiền cược, thua chỉ mất 80%.
- Giá dương (0 đến 1): thắng = tiền cược × giá, thua = mất toàn bộ tiền cược.
- Giá âm (−1 đến 0): thắng = đủ tiền cược, thua = tiền cược × |giá|.
- 1.00 và −1.00 là cùng một mức, tương đương decimal 2.00.
Mục lục
Tỷ lệ Malaysia (Malay) là định dạng phổ biến nhất trên bảng kèo châu Á tại Việt Nam. Giá luôn nằm trong khoảng từ −1 đến 1, có giá dương và giá âm. Hai loại giá được tính tiền theo hai cách khác nhau.
Giá dương
Giá từ 0 đến 1. Thắng được tiền cược nhân giá, thua mất toàn bộ tiền cược. Đặt 100.000đ giá 0.90: thắng +90.000đ, thua −100.000đ. Giá dương càng nhỏ, cửa đó càng được đánh giá cao.
Giá âm
Giá từ −1 đến 0. Thắng được đủ tiền cược, thua mất tiền cược nhân trị tuyệt đối của giá. Đặt 100.000đ giá −0.80: thắng +100.000đ, thua −80.000đ. Giá âm càng gần 0, ví dụ −0.50, cửa đó càng ít khả năng xảy ra.
| Giá Malay | Thắng (100.000đ) | Thua (100.000đ) | Decimal |
|---|---|---|---|
| 0.50 | +50.000đ | −100.000đ | 1.50 |
| 0.90 | +90.000đ | −100.000đ | 1.90 |
| 1.00 / −1.00 | +100.000đ | −100.000đ | 2.00 |
| −0.80 | +100.000đ | −80.000đ | 2.25 |
| −0.50 | +100.000đ | −50.000đ | 3.00 |
Đổi sang decimal
- Giá dương m: decimal = 1 + m.
- Giá âm m: decimal = 1 + 1 ÷ |m|. Ví dụ −0.80 → 1 + 1,25 = 2.25.
| Decimal | Hồng Kông | Malaysia | Indonesia | Mỹ | Xác suất ngầm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1.10 | 0.10 | 0.10 | −10.00 | −1000 | 90,9% |
| 1.20 | 0.20 | 0.20 | −5.00 | −500 | 83,3% |
| 1.25 | 0.25 | 0.25 | −4.00 | −400 | 80,0% |
| 1.30 | 0.30 | 0.30 | −3.33 | −333 | 76,9% |
| 1.40 | 0.40 | 0.40 | −2.50 | −250 | 71,4% |
| 1.50 | 0.50 | 0.50 | −2.00 | −200 | 66,7% |
| 1.60 | 0.60 | 0.60 | −1.67 | −167 | 62,5% |
| 1.70 | 0.70 | 0.70 | −1.43 | −143 | 58,8% |
| 1.75 | 0.75 | 0.75 | −1.33 | −133 | 57,1% |
| 1.80 | 0.80 | 0.80 | −1.25 | −125 | 55,6% |
| 1.85 | 0.85 | 0.85 | −1.18 | −118 | 54,1% |
| 1.90 | 0.90 | 0.90 | −1.11 | −111 | 52,6% |
| 1.95 | 0.95 | 0.95 | −1.05 | −105 | 51,3% |
| 2.00 | 1.00 | −1.00 | 1.00 | +100 | 50,0% |
| 2.10 | 1.10 | −0.91 | 1.10 | +110 | 47,6% |
| 2.20 | 1.20 | −0.83 | 1.20 | +120 | 45,5% |
| 2.50 | 1.50 | −0.67 | 1.50 | +150 | 40,0% |
| 3.00 | 2.00 | −0.50 | 2.00 | +200 | 33,3% |
| 4.00 | 3.00 | −0.33 | 3.00 | +300 | 25,0% |
| 5.00 | 4.00 | −0.25 | 4.00 | +400 | 20,0% |
Hỏi đáp
Giá Malaysia âm có nghĩa là lỗ không?
Không. Giá âm chỉ cho biết cách tính tiền: thắng được đủ tiền cược, thua mất một phần tiền cược theo giá.
Vì sao không có giá Malaysia lớn hơn 1?
Khi giá vượt mức tương đương decimal 2.00, định dạng Malaysia chuyển sang giá âm. Vì vậy mọi giá đều nằm trong khoảng −1 đến 1.
